TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

[CHÍNH THỨC] Nghị định 252/2026/NĐ-CP: Những điểm mới đáng chú ý về quản lý thuế

04/07/2026

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế 2025. So với quy định trước đây, nghị định đã bổ sung và làm rõ nhiều nội dung quan trọng, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật.

[CHÍNH THỨC] Nghị định 252/2026/NĐ-CP: Những điểm mới đáng chú ý về quản lý thuế

1. Mở rộng các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế

Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 252/2026/NĐ-CPmở rộng và làm rõ các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Cụ thể:

Đối với cá nhân, hộ kinh doanh

Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc diện bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh nếu có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lênđã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.

Đối với người liên quan đến doanh nghiệp

Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã cũng thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh nếu đơn vị thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.

Các trường hợp khác

Nghị định cũng áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với:

  • Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo vẫn chưa khôi phục hoạt động hoặc chưa chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Người nước ngoài còn nợ thuế quá hạn nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
  • Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc đang định cư ở nước ngoài nhưng vẫn còn khoản nợ thuế quá hạn phát sinh trước khi rời Việt Nam.

Điểm mới đáng chú ý

So với Nghị định 49/2025/NĐ-CP, nghị định mới bổ sung đối tượng là người nước ngoài còn nợ thuế quá hạn vào diện bị tạm hoãn xuất cảnh, qua đó mở rộng phạm vi quản lý và tăng cường hiệu quả thu hồi nợ thuế.

Về trình tự thực hiện

Trước khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo dự kiến áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế để người nộp thuế biết và thực hiện nghĩa vụ theo quy định.

2. Quy định mới về thời hạn đăng ký thuế

Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã chuẩn hóa thời hạn đăng ký thuế đối với các trường hợp đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế. Theo đó, người nộp thuế cần thực hiện đăng ký đúng thời hạn tương ứng với từng đối tượng và từng trường hợp phát sinh theo quy định.

2.1. Đăng ký thuế lần đầu (10 ngày làm việc)

Thời hạn 10 ngày làm việc được tính từ thời điểm tương ứng với từng trường hợp:

Đối tượng Thời điểm bắt đầu tính thời hạn đăng ký thuế
Tổ chức đã đăng ký kinh doanh Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc ngày khai trương chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.
Tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh Kể từ ngày chính thức bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài Kể từ ngày ký kết hợp đồng nhận thầu, hợp đồng nhà thầu hoặc hiệp định dầu khí.
Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN Kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
Tổ chức, cá nhân khác chưa được cấp mã số thuế Kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Về người phụ thuộc: Nếu cá nhân tự đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc, thời hạn chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.

2.2. Quy định về thời hạn đăng ký thuế đối với một số trường hợp đặc thù

Bên cạnh các trường hợp đăng ký thuế thông thường, Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể thời hạn đăng ký thuế đối với một số trường hợp đặc thù, gồm:

  • Đối tượng được hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế phải hoàn thành thủ tục đăng ký thuế trước khi thực hiện hồ sơ hoàn thuế.
  • Trường hợp đăng ký mã số thuế để nộp thay:
    • Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
    • Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày chi trả thu nhập lần đầu nếu không ký hợp đồng.
    • Các trường hợp còn lại thực hiện cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuế đầu tiên.
  • Tổ chức chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân phải thực hiện chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên. Trường hợp đăng ký người phụ thuộc, thời hạn thực hiện chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.

2.3. Quy định về thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế

Đối với việc thay đổi thông tin đăng ký thuế, nghị định quy định:

  • Người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi đối với các trường hợp thông thường.
  • Trường hợp thay đổi họ tên, số định danh cá nhân, ngày sinh hoặc số hộ chiếu, thời hạn thực hiện là 20 ngày làm việc; riêng tại xã miền núi, vùng cao, biên giới và hải đảo là 30 ngày làm việc.

Điểm mới đáng chú ý là nếu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối và đồng bộ với cơ quan thuế, cá nhân không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế. Hệ thống sẽ tự động cập nhật dữ liệu và gửi thông báo đến người nộp thuế.

2.4. Quy định về thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

Nghị định cũng làm rõ thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong từng trường hợp:

  • Nếu tạm ngừng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền phải gửi văn bản đến cơ quan thuế trong vòng 03 ngày làm việc.
  • Nếu người nộp thuế chủ động tạm ngừng hoạt động, phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. Mỗi lần đăng ký tạm ngừng không quá 12 tháng.
  • Trường hợp hoạt động trở lại đúng thời hạn đã đăng ký, người nộp thuế không phải gửi thông báo.
  • Nếu hoạt động trở lại sớm hơn thời gian đã đăng ký, phải thông báo cho cơ quan thuế ít nhất 01 ngày làm việc trước khi hoạt động trở lại.

2.5. Quy định về thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc kể từ ngày kết thúc hợp đồng theo quy định.

3. Bổ sung quy định che số định danh cá nhân khi công khai thông tin người nộp thuế

Một điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 252/2026/NĐ-CPbổ sung quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân khi cơ quan thuế công khai thông tin người nộp thuế.

Theo Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khi công khai thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh và chủ hộ kinh doanh, cơ quan thuế chỉ được hiển thị họ và tên cùng 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu). Các ký tự còn lại phải được che hoặc mã hóa nhằm bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.

Bên cạnh đó, nghị định cũng quy định cơ quan thuế sẽ công khai thông tin đối với người nộp thuế chậm thực hiện nghĩa vụ thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp mà không tự nguyện chấp hành.

Đối với các trường hợp có rủi ro về hóa đơn, Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động gửi cảnh báo đến người mua. Sau khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ, hệ thống sẽ tự động cập nhật trạng thái, người nộp thuế không cần thực hiện thủ tục đề nghị gỡ thông tin công khai.

4. Làm rõ điều kiện cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh đối với doanh nghiệp bị ngừng sử dụng hóa đơn

Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục kế thừa và làm rõ quy định về việc cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh đối với doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn.

Theo đó, doanh nghiệp thuộc diện bị cưỡng chế nhưng vẫn có nhu cầu xuất hóa đơn sẽ được cơ quan thuế xem xét cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, với điều kiện phải nộp ngay ít nhất 18% tổng giá trị thanh toán ghi trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước trước khi được cấp hóa đơn.

Sau khi chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh, cơ quan thuế đồng thời tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản hoặc phong tỏa tài khoản.

Thời gian tạm dừng không quá 10 ngày làm việc, với số tiền được tạm dừng tương ứng bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được cấp theo từng lần phát sinh.

5. Bổ sung nguyên tắc xử lý khi Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố kỹ thuật

Một điểm mới tại Nghị định 252/2026/NĐ-CPquy định cụ thể nguyên tắc xử lý khi Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố kỹ thuật, qua đó bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Trách nhiệm của cơ quan thuế

Khi Hệ thống thông tin quản lý thuế xảy ra sự cố khiến người nộp thuế không thể thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, cơ quan thuế có trách nhiệm:

  • Xác nhận sự cố kỹ thuật.
  • Thông báo công khai về sự cố trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, Cổng thông tin điện tử hoặc bằng văn bản.
  • Thông báo phải nêu rõ thời điểm xảy ra sự cố và thời điểm hệ thống hoạt động trở lại.

Quyền của người nộp thuế

Trong thời gian hệ thống gặp sự cố, người nộp thuế có thể lựa chọn:

  • Thực hiện nghĩa vụ thuế bằng phương thức điện tử sau khi hệ thống được khôi phục; hoặc
  • Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định.

Đối với các trường hợp này, người nộp thuế sẽ không bị xem là chậm nộp do nguyên nhân xuất phát từ sự cố của hệ thống.

Xử lý văn bản được ban hành sai do lỗi hệ thống

Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động ban hành thông báo hoặc quyết định không chính xác do lỗi kỹ thuật, lỗi dữ liệu hoặc lỗi hệ thống, cơ quan thuế có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ hoặc điều chỉnh văn bản đã ban hành, đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả phát sinh (nếu có).

6. Cơ quan thuế công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Theo Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CР, cơ quan thuế công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

(1) Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

+ Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

+ Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

+ Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

7. Thay thế các Nghị định hướng dẫn về quản lý thuế

Cùng với việc quy định các nội dung mới, Nghị định 252/2026/NĐ-CP còn thực hiện thay thế đồng loạt nhiều Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế trước đây. Việc gom các quy định vốn nằm rải rác ở nhiều văn bản vào một Nghị định thống nhất giúp hệ thống pháp luật về quản lý thuế trở nên tập trung, đồng bộ và dễ tra cứu hơn.

Các Nghị định bị thay thế bao gồm:

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
  • Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định 49/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
  • Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã bổ sung và làm rõ nhiều quy định quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đồng thời tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc triển khai Luật Quản lý thuế 2025. Những nội dung mới như mở rộng trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, quy định cụ thể về thời hạn đăng ký thuế, bảo vệ thông tin cá nhân của người nộp thuế hay cơ chế xử lý khi hệ thống quản lý thuế gặp sự cố đều có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Vì vậy, người nộp thuế nên chủ động cập nhật các quy định mới để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.
social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Đồng bộ, quản lý tập trung hiệu quả
Phù hợp với nhiều mô hình bán hàng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm